Chủ nhật  18-11-2018    06:09 AM
Các loại dịch vụ
Các đối tác
Hỗ trợ trực tuyến

Mr Nhi
My status
Mr Nhi
Thống kê truy cập
Số lượt truy cập : 320380
Online : 1
Liên kết website
Tư vấn pháp luật

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Theo quy định thì Doanh nghiệp buộc phải tham gia đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động có Hợp động lao động từ 03 tháng trở lên hoặc Hợp đồng không có thời hạn.

Mức đóng là 20% dựa trên tổng mức lương (bao gồm các khoản phụ cấp) tương ứng với các chế độ trong Bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

a) Người sử dụng lao động đóng:

  ü  3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
  ü  1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  ü  11% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

b) Người lao động đóng:

     
5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất

Ý nghĩa về việc tham gia đóng Bảo hiểm xã hội:

A.Đối với Doanh nghiệp

Ngày 16/08/2007, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2007/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo đó:

  ü Phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 20 triệu đồng đối với vi phạm không tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động (sử dụng 01 lao động vẫn phải tham gia);

  ü Nghiêm trọng hơn sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước Giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc không có thời hạn tuỳ theo mức độ vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp truy thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc;

  ü Chi phí chi trả lương cho người lao động sẽ không được khấu trừ vào chi phí hợp lý khi tính Thuế thu nhập doannh nghiệp nếu như chưa tham gia đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

B. Đối với người lao động:

I. Đối với hành vi không đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thoả thuận với người sử dụng lao động không nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc:

  ü Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  ü Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

II.  Quyền lợi cụ thể của người lao động:

1.Chế độ ốm đau:

   1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
  
   
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

   2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.


2. Chế độ thai sản:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

   a) Lao động nữ mang thai;
   b) Lao động nữ sinh con;
   c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
   d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

   Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

   a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

   b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

   c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại muïc 1.

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

   1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

   2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định muïc 1.

4.Hưu trí:

   a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

   b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

  
Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

5.Chế độ tử tuất:

Đối với người lao động:

1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

   a) Người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắc buộc;

   b) Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

   c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

Đối với thân nhân người lao động

1. Các đối tượng quy định nêu trên thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

   a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

   b) Đang hưởng lương hưu;

   c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

   d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

   a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

   b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

   c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

   d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

    Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Các dịch vụ cùng loại
Các dịch vụ khác
TẮT NHẠC