Chủ nhật  18-11-2018    06:19 AM
Các loại dịch vụ
Các đối tác
Hỗ trợ trực tuyến

Mr Nhi
My status
Mr Nhi
Thống kê truy cập
Số lượt truy cập : 320381
Online : 1
Liên kết website
Tư vấn pháp luật

 Việc tìm hiểu quy định về các loại hình Doanh nghiệp trước khi Doanh nhân thành lập Công ty có ý nghĩa rất quan trọng trong về tính hiệu quả mà Doanh nghiệp sẽ đem lại cho bản thân Doanh nhân khi các phẩm chất và lợi thế của mình được phát huy một cách hiệu quả nhất. Bởi lẽ, mỗi Doanh nhân điều có những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, như thế phải làm như thế nào để phát huy tính ưu việc và khắc phục hạn chế của mình? Sẽ là sai sót khi Quý vị không tìm hiểu về các loại hình Doanh nghiệp!

Theo Luật Doanh Nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 thì hiện nay có các loại hình Doanh nghiệp như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân là Doanh nghiệp trong đó:

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ Doanh nghiệp tư nhân có quyền chuyển nhượng và cho thuê Doanh nghiệp của mình;
  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân - chịu trách nhiệm vô hạn trên số tài sản của chủ Doanh nghiệp.

2. Công ty Hợp danh là Doanh nghiệp trong đó:

  • Phải có ít nhất là 02 thành viên là sở hữu chung của Công ty, gọi là thành viên hợp danh; ngoài ra còn có thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm trên toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình tại Công ty về các nghĩa vụ của Công ty;
  • Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.

3. Công ty TNHH một thành viên là Doanh nghiệp trong đó:

  • Do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ, chủ Doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ tại Công ty;
  • Công ty TNHH một thành viên không được phát hành chứng khoán;
  • Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân - chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của Doanh nghiệp;
  • Công ty TNHH một thành viên có thể chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên bằng cách tiếp nhận thêm thành viên khi Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn của mình hoặc tăng vốn điều lệ khi nhận thêm phần vốn góp của thành viên mới vào Công ty.

4. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là Doanh nghiệp trong đó:

  • Thành viên là tổ chức, cá nhân nhưng số lượng không vượt quá 50;
  • Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp vào Công ty;
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng khi đủ điều kiện theo quy định;
  • Không được phát hành cổ phần;
  • Công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân - chịu trách nhiệm trên số tài sản của Công ty.

5. Công ty Cổ phần là Doanh nghiệp trong đó:

  • Vốn Điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông là tổ chức, cá nhân số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình vào Công ty;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ các trường hợp chuyển nhượng có điều kiện và không được chuyển nhượng);
  • Công ty Cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn;
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân - chịu trách nhiệm hữu hạn trên tài sản hiện có của Công ty.

Phòng tư vấn _ Văn Phòng Luật Sư Thiên Ân

Các dịch vụ cùng loại
Các dịch vụ khác
TẮT NHẠC